Máy đo nhịp tim và nồng độ Oxy trong máu (SPO2) Fingertip pulse oximeter

  • Model: ZM-700-02

  • Khoảng đo: 5% - 99%

  • Độ chính xác: +- 1% trong khoảng 90% - 99%; +- 2% trong khoảng 70% - 89%, ngoài khoảng đo này kết quả không xác định

  • Phạm vi nhịp tim: 30bpm – 250bpm

  • Độ chính xác nhịp tim: +- 1 bpm

  • Nhịp tim trung bình: 8 giây

  • Kết quả hiển thị: Số

  • Màn hình: LED

  • Nguồn pin tiêu hao: Khi đo bình thường, nhỏ hơn 10mA; ở trạng thái tắt nguồn, nhỏ hơn 50uA

Máy đo nhịp tim và nồng độ Oxy trong máu (SPO2)  giúp kiểm tra % oxy có trong máu của người bệnh và nhịp tim trong thời gian thực thông qua ngón tay, giúp xác định tình trạng bệnh đối với một số bệnh như: Huyết áp thấp, thiếu máu, suy tim, suy thận, suy hô hấp, suy tuyến giáp, COPD, đột quỵ, nhồi máu cơ tim đang phục hồi,... 

Máy có thiết kế nhỏ gọn với màu sắc hiện đại, màn hình LED hiển thị dưới dạng số giúp người dùng dễ dàng theo dõi và sử dụng.

Bên cạnh khả năng đo độ bão hòa hemoglobin của con người và nhịp tim thông qua ngón tay, sản phẩm còn được tin dùng rộng rãi tại các bệnh viện, gia đình, trường học và trung tâm y tế… bởi các tính năng nổi bật khác như:

  • Màn hình LED: Sản phẩm sử dụng màn hình LED đổi màu, có thể hiển thị 6 chế độ hiển thị khác nhau.
  • Nếu bàn tay chuyển động, dưới tác dụng của gia tốc kế, giao diện có thể có 4 loại chế độ hiển thị khác nhau (phù hợp với thiết bị chức năng gia tốc kế).
  • Tiêu thụ điện năng thấp, hoạt động liên tục trong 10 giờ với 2 pin AAA.
  • Chỉ báo điện áp thấp.
  • Trong trường hợp không có tín hiệu, sản phẩm sẽ ở trạng thái chờ sau 8 giây.
  • Thể tích nhỏ, trọng lượng nhẹ, thuận tiện mang theo khi di chuyển.
  • Dụng cụ có chức năng phát hiện tín hiệu tự động trong 5 giây, khi bạn đưa ngón tay vào, thời gian sẽ tự động bắt đầu, dụng cụ còn có chức năng khởi động tự động (áp dụng cho thiết bị chức năng khởi động tự động).

 

Thành phần

Sản phẩm bao gồm: Máy chính và cảm biến SPO2, pin, dây để đeo tránh làm rơi máy.


Công dụng

Máy đo nồng độ Oxy qua đầu ngón tay được dùng để đo độ bão hòa haemoglobin của con người và nhịp tim thông qua ngón tay. Thiết bị có thể được sử dụng trong bệnh viện, gia đình, trường học và trung tâm y tế.


Liều dùng

Cách sử dụng máy đo nồng độ oxy trong máu

1. Lắp 2 pin AAA vào hộp pin trước khi đậy nắp pin.

2. Cắm 1 ngón tay vào lỗ cao su của máy (tốt nhất là cắm kỹ ngón tay) trước khi thả kẹp với móng tay hướng lên trên.

3. Nhấn nút (nút màu đen/trắng) trên máy.

4. Không run ngón tay khi đang dùng thiết bị để đo, cơ thể nên giữ nguyên không di chuyển.

5. Nhấn nút màu xanh trên máy phía trước nếu muốn thay đổi hướng hiển thị của màn hình.

6. Đọc dữ liệu liên quan từ màn hình hiển thị.

7. Thiết bị có chức năng ngủ, nếu không có tín hiệu sẽ tự chuyển sang trạng thái ngủ.

8. Vui lòng thay pin mới khi màn hình LED báo pin yếu.

Khi đưa tay vào máy, móng tay của bạn phải hướng lên trên

Đối tượng sử dụng

Sản phẩm dùng được cho mọi người.

 


Tác dụng phụ

Chưa có báo cáo về tác dụng phụ của sản phẩm.


Lưu ý

  • Đọc kỹ Hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Không sử dụng máy đo nồng độ Oxy với MRI hoặc CT.
  • Nguy cơ cháy nổ: Không dùng máy trong môi trường dễ cháy, nổ.
  • Máy được sử dụng như một phương tiện hỗ trợ đánh giá bệnh nhân. Các bác sĩ nên đánh giá kết hợp với các biểu hiện và triệu chứng lâm sàng.
  • Nên kiểm tra cảm biến ở vị trí đặt đầu ngón tay thường xuyên để đảm bảo hệ tuần hoàn và da toàn thân của người đo ở trong tình trạng tốt.
  • Không dán băng dính trên ngón tay trong khi dùng cảm biến xung đầu ngón tay. Điều này có thể gây ra kết quả đọc không chính xác hoặc da bị phồng rộp.
  • Máy đo nồng độ Oxy không có lời nhắc, không dùng để theo dõi liên tục.
  • Sử dụng kéo dài hoặc tình trạng của bệnh nhân có thể yêu cầu thay đổi vị trí cảm biến định kỳ. Thay đổi vị trí cảm biến và kiểm tra tính toàn vẹn của da, tình trạng tuần hoàn và căn chỉnh chính xác ít nhất hai giờ một lần.
  • Các phép đo không chính xác có thể do quá trình hấp tiệt trùng, khử trùng bằng ethylene oxide hoặc ngâm các cảm biến trong chất lỏng.
  • Mức đáng kể của các hemoglobin bị rối loạn chức năng (chẳng hạn như carboxyl-hemoglobin hoặc methemoglobin) có thể gây ra kết quả đọc không chính xác.
  • Thuốc nhuộm nội mạch như xanh indocyanine hoặc xanh methylen có thể gây ra hiện tượng đọc không chính xác.
  • Phép đo SPO2 có thể bị ảnh hưởng bất lợi khi có nhiều ánh sáng xung quanh. Vui lòng che chắn khu vực cảm biến nếu cần thiết.
  • Hành động không mong muốn có thể gây ra việc đọc không chính xác.
  • Tín hiệu y tế với tần số cao hoặc nhiễu do máy khử rung tâm có thể dẫn đến việc đọc không chính xác.
  • Xung động tĩnh mạch có thể gây ra kết quả đọc không chính xác.
  • Có thể gây ra kết quả không chính xác khi vị trí của cảm biến và vòng bít huyết áp nằm trên cùng một ống thông động mạch hoặc đường nội mạch.
  • Tụt huyết áp, có mạch nghiêm trọng, thiếu máu trầm trọng hoặc hạ thân nhiệt có thể gây ra kết quả đọc không chính xác.
  • Có thể gây ra kết quả đọc không chính xác khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc bổ tim sau khi ngừng tim hoặc bệnh nhân bị run.
  • Móng tay màu sáng hoặc sơn màu sáng có thể khiến việc đọc SPO2 không chính xác.
  • Tuân theo các quy định địa phương và hướng dẫn tái chế liên quan đến việc thải bỏ hoặc tái chế thiết bị và các thành phần của thiết bị, bao gồm cả pin.

Bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát. Không để máy tiếp xúc với thời tiết ngoài trời.


Quy cách

Hộp


Nước sản xuất

CHINA