Máy phân tích sữa được sử dụng trong các phòng thí nghiệm chế biến sữa để phân tích thành phần và chất lượng sữa, giúp phân tích nhanh các chỉ số về chất béo (FAT), chất rắn không béo (SNF), protein, lactose và hàm lượng nước, nhiệt độ (°C), điểm đóng băng, muối, tổng chất rắn và mật độ.
Thông số kỹ thuật máy phân tích sữa trong phòng thí nghiệm:
| Mẫu | MA-1034 | |
|---|---|---|
| Hiển thị | Màn hình LCD (4 dòng * 16 ký tự) | |
| Thời gian thử nghiệm | 60-90 giây | |
| Điều kiện môi trường | Nhiệt độ không khí xung quanh | - 10°C -40°C |
| Nhiệt độ sữa | - 1°C - 40°C | |
| Độ ẩm tương đối | - 30% - 80% | |
| Kết nối dữ liệu | RS232 | |
| Máy in | Tiêu chuẩn | |
| Nguồn điện | 100~240V, 50/60Hz | |
| Nguồn điện DC | 12V đến 14,2V | |
| Quyền lực | 36W | |
| Kích thước (Rộng × Sâu × Cao) (mm) |
Máy phân tích sữa: 150×170×170 Máy in: 150×200×120 |
|
| Kích thước đóng gói (Rộng × Sâu × Cao) (mm) | 320×320×400 (bao gồm máy in) | |
| NW/GW (kg) | 2/3.5 (Bao gồm máy in) | |
Các thông số phân tích:
| Thông số | Phạm vi đo | Sự chính xác |
|---|---|---|
| Mập | 0,01–25% | ±0,1% |
| Chất rắn không béo (SNF) | 3%–15% | ±0,15% |
| Tỉ trọng | 1015–1160 kg/ m³ | ±0,3 kg/ m³ |
| Protein | 2%–7% | ±0,15% |
| Lactose | 0,01%–6% | ±0,2% |
| Thêm nước | 0%–70% | ±3 |
| Nhiệt độ mẫu sữa | 1°C–40°C | ±1% |
| Điểm đóng băng | -0,4°C–0,7°C | ±0,001% |
| Chất rắn | 0,4%–1,5% | ±0,05% |
Đặc điểm của máy phân tích sữa trong phòng thí nghiệm:
- Màn hình LCD lớn.
- Thời gian thử nghiệm: 60-90 giây.
- Ống silicon dự trữ có thể đeo được
- Cũng kiểm tra sữa tươi, sữa cừu, sữa UHT.
- Thuận tiện mang theo và có thể sử dụng với ắc quy ô tô.
- Thao tác đơn giản cho việc bảo trì, hiệu chuẩn và lắp đặt.
- Chỉ cần một lượng mẫu sữa rất nhỏ.
- Tiêu thụ thấp
- Không sử dụng hóa chất độc hại
- Người dùng có thể điều chỉnh độ chính xác đo thông qua giao diện RS 232.
- Tiêu chuẩn kèm máy in






















