NPK 16-16-8 – Phân bón hỗn hợp NPK
NPK 16-16-8 là phân bón hỗn hợp cung cấp đồng thời ba nhóm dinh dưỡng đa lượng gồm đạm, lân và kali. Công thức 16-16-8 được biểu thị theo thứ tự N – P2O5 – K2O.
Sản phẩm thường được sử dụng để bón đất, bổ sung dinh dưỡng trong từng giai đoạn sinh trưởng hoặc làm nguyên liệu cho hoạt động sản xuất, phối trộn và kinh doanh phân bón.
Ứng dụng nông nghiệp tham khảo
- Bổ sung đồng thời đạm, lân và kali cho cây trồng.
- Sử dụng để bón đất theo từng giai đoạn sinh trưởng.
- Có thể dùng làm phân bón lót hoặc bón thúc theo hướng dẫn của đúng sản phẩm.
- Dùng cho cây lương thực, rau màu, cây ăn trái, cây công nghiệp hoặc cây cảnh khi nhãn sản phẩm cho phép.
- Làm nguyên liệu cho hoạt động phối trộn, gia công hoặc sản xuất phân bón.
- Bổ sung dinh dưỡng theo kết quả phân tích đất và nhu cầu thực tế của cây trồng.
Thông tin cần xác nhận khi mua
- Đạm tổng số và các dạng đạm được công bố.
- Lân hữu hiệu, lân hòa tan trong nước hoặc lân hòa tan trong môi trường công bố.
- Kali hữu hiệu và nguồn nguyên liệu kali.
- Hàm lượng lưu huỳnh, magie, canxi hoặc trung – vi lượng nếu có.
- Dạng hạt, kích thước hạt và độ đồng đều.
- Độ ẩm, độ bền hạt và khả năng đóng cục.
- Nhà sản xuất, xuất xứ, quy cách, nhãn và hồ sơ lưu hành của sản phẩm.
Thông tin kỹ thuật cơ bản
| Thông tin | Nội dung tham khảo | Lưu ý khi đặt hàng |
|---|---|---|
| Loại sản phẩm | Phân bón hỗn hợp NPK | Có thể là phân phối trộn, tạo hạt hoặc sản xuất theo công nghệ hóa học |
| Công thức dinh dưỡng | 16-16-8 | Thứ tự công bố là N – P2O5 – K2O |
| Đạm tổng số | 16% N | Dạng đạm amoni, nitrat hoặc urê cần xác nhận theo nhãn và COA |
| Lân hữu hiệu | 16% P2O5 | Tỷ lệ lân hòa tan có thể khác nhau giữa các sản phẩm |
| Kali hữu hiệu | 8% K2O | Có thể có nguồn từ KCl, K2SO4 hoặc nguyên liệu khác tùy công thức |
| Trung – vi lượng | Theo nhãn của từng sản phẩm | Không mặc định có TE, S, Mg, Ca, Bo hoặc Zn |
| Ngoại quan | Thông thường dạng hạt hoặc hỗn hợp hạt | Màu sắc không phải tiêu chí duy nhất để đánh giá chất lượng |
| Quy cách | Theo nhà sản xuất và lô hàng thực tế | Xác nhận trọng lượng tịnh, vật liệu bao bì và điều kiện bảo quản |
Cùng tên NPK 16-16-8 nhưng có thể là sản phẩm khác nhau
Hai sản phẩm cùng công thức 16-16-8 có thể khác nhau về nguồn đạm, mức độ hòa tan của lân, nguồn kali, hàm lượng chloride, lưu huỳnh, trung – vi lượng, kích thước hạt và công nghệ sản xuất.
Không nên sao chép chỉ tiêu +TE, lưu huỳnh, magie, Bo, Zn, Humic hoặc hướng dẫn sử dụng của một thương hiệu sang sản phẩm của nhà sản xuất khác.
Không mặc định NPK dạng hạt là phân bón hòa tan
NPK 16-16-8 dạng hạt thông thường chủ yếu được thiết kế để bón đất. Sản phẩm không được mặc định phù hợp cho hệ thống tưới nhỏ giọt, thủy can hoặc phun qua lá.
Chỉ công bố các ứng dụng hòa tan khi đúng sản phẩm có độ hòa tan, phần không tan, công thức và tài liệu kỹ thuật đáp ứng mục đích sử dụng đó.
Lưu ý khi sử dụng
- Không sử dụng một liều bón cố định cho mọi loại cây, loại đất và giai đoạn sinh trưởng.
- Lượng bón phải căn cứ vào nhãn sản phẩm, kết quả phân tích đất, tuổi cây, năng suất mục tiêu và chương trình dinh dưỡng đang áp dụng.
- Tránh để lượng phân đậm đặc tiếp xúc trực tiếp với hạt giống, mầm non hoặc rễ non khi chưa có hướng dẫn phù hợp.
- Không trộn với vôi, kiềm mạnh hoặc hóa chất khác trong điều kiện lưu kho khi chưa đánh giá tương thích.
- Bón thừa có thể làm tăng độ mặn vùng rễ, gây mất cân đối dinh dưỡng hoặc làm giảm hiệu quả sử dụng phân.
- Thực hiện đúng đối tượng cây trồng, phương pháp và liều lượng ghi trên nhãn của sản phẩm thực tế được cung cấp.
Điều kiện sử dụng cần đánh giá
- Loại cây trồng và giai đoạn sinh trưởng.
- Đặc tính đất, pH và hàm lượng chất hữu cơ.
- Kết quả phân tích dinh dưỡng đất hoặc lá.
- Lượng N, P, K đã được cung cấp từ các nguồn khác.
- Điều kiện tưới, lượng mưa và khả năng thoát nước.
- Năng suất mục tiêu và lịch sử sử dụng phân bón.
Không dùng một trang cho mọi biến thể
NPK 16-16-8, NPK 16-16-8+TE và NPK 16-16-8 bổ sung lưu huỳnh là những sản phẩm có thể khác nhau về thành phần công bố.
Khi HPDON bán một biến thể cụ thể, tên trang, mô tả, hình ảnh, chỉ tiêu và hướng dẫn sử dụng phải khớp với nhãn và hồ sơ của đúng sản phẩm đó.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo, có mái che và thông gió.
- Không đặt bao trực tiếp trên nền đất hoặc nền ẩm.
- Tránh mưa, nước và độ ẩm cao gây đóng cục.
- Giữ bao bì nguyên vẹn trong quá trình vận chuyển.
- Xếp bao ổn định và đúng chiều cao an toàn của kho.
- Không lưu chung với hóa chất không tương thích.
An toàn khi thao tác
- Hạn chế phát tán và hít phải bụi phân bón.
- Sử dụng kính, găng tay và khẩu trang phù hợp.
- Rửa tay sau khi bốc xếp hoặc sử dụng.
- Không ăn uống hoặc hút thuốc tại khu vực thao tác.
- Thu gom sản phẩm rơi vãi, không xả tập trung xuống cống.
- Thực hiện xử lý sự cố theo nhãn và SDS của sản phẩm.
Quy trình tư vấn và cung cấp
Tiếp nhận nhu cầu
Xác định công thức, loại cây, số lượng, quy cách và lịch giao hàng.
Đối chiếu sản phẩm
Kiểm tra nhãn 16-16-8, nhà sản xuất, chỉ tiêu bổ sung và hồ sơ lưu hành.
Báo giá
Báo giá theo thương hiệu, quy cách, số lượng và địa điểm giao nhận.
Giao hàng
Phối hợp lịch giao, chứng từ và hồ sơ của sản phẩm thực tế.
Thông tin cần gửi để nhận báo giá
- Số lượng cần mua mỗi lần và mỗi tháng.
- Loại cây hoặc mục đích sử dụng.
- Yêu cầu NPK 16-16-8 thường hoặc có thành phần bổ sung.
- Yêu cầu nhà sản xuất hoặc thương hiệu.
- Quy cách bao bì cần nhận.
- Địa điểm và thời gian giao hàng.
Hồ sơ theo sản phẩm
- Nhãn hàng hóa của sản phẩm thực tế.
- COA hoặc phiếu kiểm nghiệm nếu có theo nguồn hàng.
- SDS hoặc thông tin an toàn phù hợp.
- Thông tin nhà sản xuất, xuất xứ và quy cách.
- Hồ sơ lưu hành phù hợp với sản phẩm phân bón.
- Chứng từ thương mại theo giao dịch thực tế.
Nhận báo giá NPK 16-16-8
HPDON cung cấp NPK 16-16-8 theo thương hiệu, nguồn hàng và quy cách thực tế, hỗ trợ doanh nghiệp đối chiếu công thức dinh dưỡng, nhãn và hồ sơ trước khi đặt hàng.






















