Lò nung chảy được sử dụng trong các thí nghiệm và sản xuất trong các lĩnh vực như điện tử, gốm sứ, luyện kim, thủy tinh và phát triển vật liệu mới, và chủ yếu được ứng dụng để nung nóng và làm tan chảy các mẫu trong các phân tích luyện kim nhiệt.
Đặc điểm của lò nung chảy:
- Cấu trúc bên ngoài: Vỏ lò nung chảy được làm bằng thép tấm mạ kẽm và được lắp trên khung thép. Bề mặt bên ngoài được phun sơn tĩnh điện.
- Mặt trong của lò được làm bằng gạch chịu lửa alumina, mặt sau được làm bằng gạch chịu lửa cách nhiệt. Buồng lò độc lập, thuận tiện cho việc bảo trì và thay thế, phù hợp cho các thí nghiệm và sản xuất trong nhiều lĩnh vực.
- Cặp nhiệt điện loại "K", cho độ chính xác đo cao. Độ chính xác điều khiển nhiệt độ cao, đảm bảo nhiệt độ lò nung đồng đều và ổn định.
- Cửa mở bằng điều khiển khí nén, công tắc chân giúp người dùng vận hành thuận tiện, giữ cho cửa lò nung nóng bỏng tránh xa người vận hành, tránh các nguy hiểm về an toàn do môi trường nhiệt độ cao gây ra.
- Sử dụng gạch chịu lửa có độ cách nhiệt cao, mang lại khả năng cách nhiệt tuyệt vời.
Thông số kỹ thuật lò nung chảy:
|
Mẫu |
FF-12 |
FF-25 |
|
Kích thước ống giảm thanh (mm) |
500×430×360 |
660×610×360 |
|
Kích thước tổng thể (mm) |
1150×770×1700 |
1400×1160×1850 |
|
Lấy lượng chén nung |
12×50/65 g |
25×50/65 g |
|
16×30/40/55 g |
42×30/40/55 g |
|
|
Nhiệt độ định mức (℃) |
1200 |
1200 |
|
Yêu cầu về điện |
Công suất 18 kW, ba pha. |
Công suất 40 kW, ba pha. |
|
Nguồn điện |
Điện áp xoay chiều 380 V, 50/60 Hz |
|
|
Kích thước gói hàng (mm) |
1080×1230×2050 |
1520×1280×2150 |
|
Tổng trọng lượng (kg) |
600 |
1100 |






















